Skip to content
ssc.gov.vn
Danh mục thủ tục
Chi tiết TTHC
Đăng ký phát hành, chào bán cổ phần, tăng vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ tại Việt Nam

Tên thủ tục “Đăng ký phát hành, chào bán cổ phần, tăng vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ tại Việt Nam”

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ tại Việt Nam gửi hồ đăng ký phát hành, chào bán cổ phần, tăng vốn điều lệ đến UBCKNN.

Bước 2: UBCKNN (Bộ phận một cửa) tiếp nhận và kiểm tra danh mục hồ sơ. Trường hợp danh mục chưa đầy đủ, UBCKNN hướng dẫn bổ sung hồ sơ theo quy định.

Bước 3: UBCKNN thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của nội dung hồ sơ. Trong thời hạn 07 (bẩy) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, UBCKNN có văn bản trả lời về việc tăng vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng.

Trường hợp là công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ là công ty cổ phần, trình tự, thủ tục đăng ký chào bán riêng lẻ, phát hành thực hiện theo quy định về thủ tục chào bán riêng lẻ theo quy định đối với công ty đại chúng.

Trường hợp là công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ là công ty cổ phần, trình tự, thủ tục đăng ký chào bán ra công chúng hoặc phát hành khác để tăng vốn thực hiện tương ứng quy định đối với công ty đại chúng.

Bước 4: Sau khi hoàn tất việc tăng vốn điều lệ, trong thời hạn 07 (bẩy) ngày làm việc công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán theo quy định tại Điều 174 và 181 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ.

- Cách thức thực hiện:

+ Cách thức nhận hồ sơ: Nộp trực tiếp tại trụ sở UBCKNN; hoặc gửi qua đường bưu điện; hoặc qua hệ thống Dịch vụ công trực tuyến.

+ Cách thức trả kết quả: Trả trực tiếp tại trụ sở UBCKNN; hoặc gửi qua đường bưu điện.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

Trường hợp là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty không phải là công ty đại chúng:

+ Giấy đề nghị tăng vốn điều lệ theo Mẫu số 72 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ.

+ Quyết định của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty thông qua việc tăng vốn và phương án huy động vốn

+ Quyết định của cấp có thẩm quyền của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài về việc cấp thêm vốn cho chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam.

+ Danh sách thành viên góp vốn mới, thành viên góp từ 5% vốn điều lệ trở lên của công ty chứng khoán.

Trường hợp là công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng chào bán cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ sở hữu hiện có, hồ sơ gồm có:

+ Giấy đề nghị tăng vốn theo Mẫu số 73 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ.

+ Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán.

+ Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua hồ sơ đăng ký chào bán.

+ Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (trong trường hợp được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền) thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu đáp ứng tỷ lệ sở hữu nước ngoài.

+ Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán.

+ Tài liệu cung cấp thông tin về đợt chào bán cho nhà đầu tư (nếu có).

+ Tài liệu sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán (nếu có).

Trường hợp công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán riêng lẻ thực hiện cung cấp hồ sơ theo quy định chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty công ty đại chúng (quy định tại thủ tục chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng).

+ Giấy đăng ký chào bán theo Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ.

+ Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán, trong đó:

+ Phương án phát hành nêu rõ: mục đích chào bán; số lượng cổ phiếu chào bán; giá chào bán hoặc nguyên tắc xác định giá chào bán hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị xác định giá chào bán; tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư; số lượng nhà đầu tư; nhà đầu tư chiến lược, nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và số lượng cổ phiếu chào bán cho từng nhà đầu tư hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. Những người có quyền lợi liên quan đến đợt chào bán không được tham gia biểu quyết. Trường hợp trong phương án phát hành không nêu cụ thể giá chào bán, nguyên tắc xác định giá chào bán thì giá chào bán được xác định theo quy định tại Luật Doanh nghiệp;

+ Phương án phát hành nêu rõ: mục đích chào bán; số lượng cổ phiếu chào bán; giá chào bán hoặc nguyên tắc xác định giá chào bán hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị xác định giá chào bán; tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư; số lượng nhà đầu tư; nhà đầu tư chiến lược, nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và số lượng cổ phiếu chào bán cho từng nhà đầu tư hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. Những người có quyền lợi liên quan đến đợt chào bán không được tham gia biểu quyết. Trường hợp trong phương án phát hành không nêu cụ thể giá chào bán, nguyên tắc xác định giá chào bán thì giá chào bán được xác định theo quy định tại Luật Doanh nghiệp;

+ Trường hợp đợt chào bán nhằm mục đích huy động tiền để thực hiện dự án, phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán phải bao gồm nội dung về phương án bù đắp phần thiếu hụt vốn dự kiến huy động từ đợt chào bán để thực hiện dự án.

+ Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua đối tượng được chào bán là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp trong trường hợp được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền. Những người có quyền lợi liên quan đến đợt chào bán cổ phiếu không được tham gia biểu quyết.

+ Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua hồ sơ đăng ký chào bán.

+ Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (trong trường hợp được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền) thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu đáp ứng tỷ lệ sở hữu nước ngoài.

+ Cam kết của tổ chức phát hành về việc không vi phạm quy định về sở hữu chéo của Luật Doanh nghiệp.

+ Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán.

+ Tài liệu cung cấp thông tin về đợt chào bán cho nhà đầu tư (nếu có).

+ Tài liệu sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán (nếu có).

Trường hợp công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán ra công chúng hoặc chào bán, phát hành khác để tăng vốn thực hiện cung cấp hồ sơ tương ứng quy định áp dụng đối với công ty đại chúng.

- Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phát hành cổ phiếu để trả cổ tức:

+Báo cáo phát hành theo Mẫu số 16 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ;

+Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành.

+Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua việc triển khai phương án phát hành.

+Báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.

+Quyết định của cấp có thẩm quyền của công ty con thông qua việc phân phối lợi nhuận, sao kê có xác nhận của ngân hàng chứng minh việc đã điều chuyển lợi nhuận từ các công ty con về công ty mẹ trong trường hợp lợi nhuận quyết định phân phối thấp hơn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất và cao hơn mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ.

+Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị thông qua phương án xử lý phần lẻ cổ phần, cổ phiếu lẻ (nếu có).

-Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu:

+Báo cáo phát hành theo Mẫu số 16 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ;

+Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành.

+Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua việc triển khai phương án phát hành.

+Báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.

+Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị thông qua phương án xử lý phần lẻ cổ phần, cổ phiếu lẻ (nếu có).

-Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty:

+Báo cáo phát hành cổ phiếu theo Mẫu số 17 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ.

+Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành cổ phiếu cho người lao động, trong đó phương án phát hành nêu rõ: số lượng cổ phiếu phát hành, giá phát hành hoặc nguyên tắc xác định giá phát hành hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị xác định giá phát hành. Trường hợp phương án phát hành không nêu cụ thể giá phát hành, nguyên tắc xác định giá thì giá phát hành được xác định theo quy định tại Luật Doanh nghiệp. Những người có quyền lợi liên quan đến đợt phát hành không được tham gia biểu quyết thông qua nội dung này.

+Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (trong trường hợp được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền) thông qua tiêu chuẩn và danh sách người lao động được tham gia chương trình, nguyên tắc xác định số cổ phiếu được phân phối cho từng đối tượng và thời gian thực hiện. Những người có quyền lợi liên quan đến đợt phát hành không được tham gia biểu quyết thông qua nội dung này.

+Báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận trong trường hợp phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động.

+Quyết định của cấp có thẩm quyền của công ty con thông qua việc phân phối lợi nhuận, sao kê có xác nhận của ngân hàng chứng minh việc đã điều chuyển lợi nhuận từ các công ty con về công ty mẹ trong trường hợp sử dụng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối làm nguồn để phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động và nguồn vốn thực hiện thấp hơn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất, cao hơn mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ.

+Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu trừ trường hợp phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động.

+Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (trong trường hợp được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền) thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài trong trường hợp phát hành cổ phiếu cho người lao động là nhà đầu tư nước ngoài.

+Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua việc triển khai phương án phát hành.

- Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền của chứng quyền:

+Báo cáo phát hành theo Mẫu số 18 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ;

+Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án sử dụng vốn trong trường hợp phương án sử dụng vốn thu được từ đợt phát hành có thay đổi so với phương án sử dụng vốn dự kiến đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua khi phát hành trái phiếu kèm chứng quyền, cổ phiếu ưu đãi kèm chứng quyền;

+Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua việc triển khai phương án phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền;

+Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt phát hành.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ gốc.

- Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 07 (bẩy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tăng vốn, chào bán, gia hạn hoạt động văn phòng đại diện, UBCKNN ra văn bản trả lời về việc tăng vốn điều lệ của công ty chứng khoán,công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam; trường hợp từ chối, có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận dược tài liệu báo cáo phát hành cổ phiếu trả cổ tức, phát hành cổ phiếu để tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu của công ty, phát hành cổ phiếu cho người lao động đầy đủ và hợp lệ, UBCKNN thông báo bằng văn bản cho tổ chức phát hành và đăng tải trên trang thông tin điện tử của UBCKNN về việc đã nhận đầy đủ tài liệu báo cáo phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền của tổ chức phát hành, trường hợp từ chối, phải trả lợi bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thông báo về việc nhận được đầy đủ tài liệu báo cáo phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền của chứng quyền, tổ chức phát hành phải công bố Bản thông báo phát hành trên trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành, Sở giao dịch chứng khoán về việc phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền của chứng quyền để các nhà đầu tư đăng ký thực hiện quyền. Thời gian để nhà đầu tư đăng ký thực hiện quyền đảm bảo tối thiểu 20 ngày.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt phát hành, tổ chức phát hành phải gửi Báo cáo kết quả đợt phát hành kèm theo xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được từ đợt phát hành cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; đồng thời công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành, Sở giao dịch chứng khoán về kết quả đợt phát hành.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu báo cáo kết quả đợt phát hành đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo bằng văn bản về việc nhận được báo cáo kết quả đợt phát hành cho tổ chức phát hành đồng thời gửi cho Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được báo cáo kết quả đợt phát hành.

Sau khi có thông báo nhận được báo cáo kết quả đợt phát hành của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, tổ chức phát hành được yêu cầu chấm dứt phong tỏa số tiền thu được từ đợt phát hành.

Trong thời hạn 07 (bẩy) ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc tăng vốn điều lệ, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán theo quy định tại Điều 174 và 181 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại Việt Nam.

-​ Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBCKNN

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

+ Giấy phép điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán

+ Văn bản về việc nhận đầy đủ tài liệu báo cáo phát hành của tổ chức phát hành, trường hợp từ chối UBCKNN trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Phí, lệ phí: Không có.

Đối với trường hợp công ty là công ty đại chúng chào bán cổ phiếu ra công chúng, theo quy định tại Thông tư 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán, căn cứ giá trị chứng khoán đăng ký chào bán: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận chào bán, phát hành thêm cổ phiếu là:

+Dưới 50 tỷ: 10 triệu đồng/Giấy chứng nhận

+Từ 50 tỷ đến dưới 150 tỷ: 20 triệu đồng/Giấy chứng nhận

+Từ 150 tỷ đến dưới 250 tỷ: 35 triệu đồng/Giấy chứng nhận

+Từ 250 tỷ trở lên: 50 triệu đồng/ Giấy chứng nhận

Theo quy định tại Thông tư 112/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020 về việc quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19, căn cứ giá trị chứng khoán đăng ký chào bán: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận chào bán, phát hành thêm cổ phiếu là:

+Dưới 50 tỷ: 05 triệu đồng/Giấy chứng nhận

+Từ 50 tỷ đến dưới 150 tỷ: 10 triệu đồng/Giấy chứng nhận

+Từ 150 tỷ đến dưới 250 tỷ: 17,5 triệu đồng/Giấy chứng nhận

+ Từ 250 tỷ trở lên: 25 triệu đồng/Giấy chứng nhận

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Báo cáo phát hành cổ phiếu để trả cổ tức/phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu - Mẫu số 16 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ.

+ Báo cáo phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty - Mẫu số 17 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ.

+ Báo cáo phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền của chứng quyền - Mẫu số 18 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ.

+ Giấy đăng ký tăng, giảm vốn điều lệ - Mẫu số 72 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ.

+ Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu - Mẫu số 73 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức phát hành là công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 31 Luật Chứng khoán, cụ thể là:

Điều kiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán :

​ Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành và sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán; xác định rõ tiêu chí, số lượng nhà đầu tư;

​ Đối tượng tham gia đợt chào bán chỉ bao gồm nhà đầu tư chiến lược, nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

​ Việc chuyển nhượng cổ phiếu chào bán riêng lẻ bị hạn chế tối thiểu là 03 năm đối với nhà đầu tư chiến lược và tối thiểu là 01 năm đối với nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán, trừ trường hợp chuyển nhượng giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật;

​ Các đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán gần nhất;

​ Việc chào bán cổ phiếu, chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

1) Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14;

3) Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

3) Thông tư 272/2016/TT-BTC;

4) Thông tư 112/2020/TT-BTC.

07/01/2021
07/01/2021
578371_TTHC 54 va phu luc dinh kem.docx

Các thủ tục khác: