Skip to content
ssc.gov.vn
Hoàn thiện khung khổ pháp lý về chứng khoán phái sinh
Giới thiệu Dự thảo Thông tư Hướng dẫn một số điều của Nghị định 158/NĐ-CP1
270
15/04/2021

Thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 (Luật Chứng khoán 2019) theo Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06/1/2020 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính (Ủy ban Chứng khoán Nhà nước - UBCKNN) đã dự thảo Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh (CKPS) và thị trường chứng khoán (TTCK) phái sinh (Nghị định 158). Để đảm bảo đúng thủ tục và tiến độ ban hành Thông tư, hiện Bộ Tài chính (UBCKNN) đã đăng tải dự thảo Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định 158 trên cổng thông tin điện tử Chính phủ và cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính để lấy ý kiến của các đối tượng chịu tác động theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Sự cần thiết phải xây dựng Thông tư hướng dẫn Nghị định về CKPS và TTCK phái sinh

Thứ nhất, việc xây dựng Thông tư là cần thiết và có cơ sở pháp lý do một số điều khoản tại Nghị định đã quy định trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn các nội dung cụ thể như sau: (i) Khoản 3 Điều 20 hướng dẫn về giao dịch CKPS; (ii) Khoản 8 Điều 22, khoản 7 Điều 23, khoản 9 Điều 24, khoản 7 Điều 30 hướng dẫn về việc đình chỉ hoạt động của thành viên giao dịch (TVGD), TVGD đặc biệt, thành viên tạo lập thị trường, thành viên bù trừ và việc hủy bỏ tư cách các thành viên nêu trên, các hình thức xử lý vi phạm và các hoạt động khác liên quan; (iii) Khoản 6 Điều 33 hướng dẫn về loại ký quỹ, phương pháp xác định mức ký quỹ, phương thức ký quỹ, thời hạn ký quỹ, bổ sung ký quỹ, chuyển giao tài sản ký quỹ, phương thức định giá tài sản ký quỹ, xác định lãi lỗ vị thế, hoạt động quản lý tài khoản và tài sản ký quỹ của thành viên bù trừ; (iv) Khoản 3 Điều 34 hướng dẫn về trách nhiệm của nhà đầu tư trong việc bổ sung ký quỹ theo yêu cầu của thành viên bù trừ; (v) Khoản 6 Điều 34 hướng dẫn về hoạt động quản lý tài khoản và tài sản ký quỹ của nhà đầu tư; (vi) Khoản 1 Điều 39 hướng dẫn về hoạt động giám sát của UBCKNN về giao dịch CKPS; giám sát các hoạt động về CKPS và TTCK phái sinh của Sở Giao dịch Chứng khoán (SGDCK), Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (TCT LK&BTCK). (vii) Khoản 1 Điều 43 hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Thứ hai, xây dựng Thông tư để sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư số 11/2016/TT-BTC2 và Thông tư số 23/2017/TT-BTC3 nhằm tạo thuận lợi cho quá trình triển khai thực hiện.

Thứ ba, dự kiến cuối năm 2021, hệ thống công nghệ thông tin (CNTT) mới cho TTCK, gồm cả nền tảng giao dịch, thanh toán bù trừ và giám sát thị trường sẽ được thay thế cho hệ thống hiện hành. Cơ chế vận hành của hệ thống mới sẽ có một số thay đổi so với cơ chế hiện hành đang được quy định tại các Thông tư 11/2016/TT-BTC  và Thông tư số 23/2017/TT-BTC. Vì vậy, cần thiết phải sửa đổi, bổ sung quy định hướng dẫn cho phù hợp với hệ thống CNTT mới và yêu cầu hướng dẫn thống nhất từ Nghị định đến Thông tư.

Nội dung cơ bản của Dự thảo Thông tư

Việc xây dựng Thông tư được thực hiện trên cơ sở sau: (i) Hướng dẫn nội dung Luật Chứng khoán 2019 (Khoản 3 Điều 67) và một số điều tại Nghị định 158; (ii) Kế thừa những quy định đã và đang còn phù hợp tại Thông tư số 11/2016/TT-BTC và Thông tư số 23/2017/TT-BTC; (iii) Loại bỏ một số quy định tại Thông tư số 11/2016/TT-BTC và Thông tư số 23/2017/TT-BTC do các nội dung này được điều chỉnh tại Nghị định số 158/2020/NĐ-CP; (iv) Sửa đổi, bổ sung một số quy định nhằm giải quyết các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư số 11/2016/TT-BTC, Thông tư số 23/2017/TT-BTC và bổ sung một số quy định để phù hợp với hệ thống CNTT trong giai đoạn mới.

Bố cục của dự thảo Thông tư gồm 6 Chương, 34 Điều, cụ thể:

Chương I: Quy định chung (từ Điều 1 đến Điều 2) gồm Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và giải thích từ ngữ.

Chương II: Sản phẩm CKPS (từ Điều 3 đến Điều 4) gồm các nội dung liên quan đến Hợp đồng tương lai (HĐTL) chỉ số và HĐTL trái phiếu Chính phủ (TPCP).

Chương III: Hoạt động giao dịch, bù trừ, thanh toán giao dịch CKPS (từ Điều 5 đến Điều 16). Chương III được kết cấu gồm 2 đầu mục. Mục 1: Hoạt động giao dịch CKPS (từ Điều 5 đến Điều 8) gồm các nội dung liên quan như Giao dịch CKPS của nhà đầu tư; Tài khoản giao dịch của nhà đầu tư; Nhận, thực hiện lệnh, xác nhận kết quả giao dịch; Sửa lỗi sau giao dịch. Mục 2: Hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch CKPS (từ Điều 9 đến Điều 16) quy định về nguyên tắc thanh toán giao dịch CKPS cho nhà đầu tư; Tài khoản ký quỹ của nhà đầu tư; nguyên tắc bù trừ, thanh toán của TCT LK&BTCK Việt Nam; tài khoản ký quỹ thành viên bù trừ; ký quỹ của thành viên bù trừ; tài sản ký quỹ; xử lý trường hợp mất khả năng thanh toán; quỹ bù trừ.

Chương IV: Hoạt động của thành viên trên SGDCK và TCT LK&BTCK Việt Nam (từ Điều 17 đến Điều 29) được kết cấu thành hai mục. Mục 1 quy định thành viên của SGDCK Việt Nam (từ Điều 17 đến Điều 25) quy định quyền và nghĩa vụ của thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt; quyền và nghĩa vụ của thành viên tạo lập thị trường; đình chỉ hoạt động giao dịch của thành viên giao dịch; hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch; đình chỉ hoạt động giao dịch của thành viên giao dịch đặc biệt; hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch đặc biệt; đình chỉ hoạt động tạo lập thị trường; hủy bỏ tư cách thành viên tạo lập thị trường; các hình thức xử lý vi phạm khác đối với thành viên của SGDCK Việt Nam.

Mục 2 quy định về thành viên của TCT LK&BTCK Việt Nam (từ Điều 26 đến Điều 29) bao gồm: quy định quyền và nghĩa vụ của thành viên bù trừ; Đình chỉ hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch CKPS của thành viên bù trừ; Hủy bỏ tư cách thành viên bù trừ; Các hình thức xử lý vi phạm khác đối với thành viên bù trừ.

Chương V: Chế độ báo cáo (từ Điều 30 đến Điều 32): gồm nghĩa vụ báo cáo định kỳ, báo cáo bất thường và báo cáo theo yêu cầu của tổ chức kinh doanh dịch vụ CKPS, SGDCK và TCT LK&BTCK Việt Nam.

Chương VI: Điều khoản thi hành (từ Điều 33 đến Điều 34) bao gồm nội dung về hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp.

Những nội dung chính được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư hướng dẫn Nghị định 158

So với Quy định tại Thông tư hợp nhất (Thông tư 11/2016/TT-BTC và Thông tư 23/2017/TT-BTC), về cơ bản, nội dung của dự thảo Thông tư không có nhiều thay đổi do phạm vi điều chỉnh liên quan đến các sản phẩm CKPS chưa được mở rộng, vẫn giữ nguyên như Thông tư hiện hành. Dự thảo Thông tư chỉ hướng dẫn các nội dung liên quan đến giao dịch, thanh toán bù trừ đối với 02 sản phẩm là HĐTL chỉ số và HĐTL TPCP. Các điều chỉnh chủ yếu liên quan đến việc thống nhất nội dung hướng dẫn thực hiện theo thẩm quyền đã giao tại Luật Chứng khoán 2019 ở cấp Nghị định và Thông tư, thay đổi mô hình ký quỹ trước sang ký quỹ sau cho phù hợp với hệ thống CNTT mới theo gói thầu KRX. Cụ thể:

- Loại bỏ các quy định liên quan đến đăng ký kinh doanh CKPS; Đình chỉ, chấm dứt hoạt động kinh doanh CKPS; Đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch CKPS; Đình chỉ, chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch CKPS do các nội dung này đã được chuyển lên Nghị định 158 theo quy định tại Luật Chứng khoán 2019;

- Bổ sung các quy định về đình chỉ, hủy bỏ tư cách tự nguyện, bắt buộc thành viên giao dịch, thành viên bù trừ CKPS và xử lý vi phạm do Nghị định 158 đã giao thẩm quyền cho Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung này;

- Bổ sung quy định về từ chối thế vị do Nghị định 158 đã giao thẩm quyền cho Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung này;

- Bổ sung các nội dung quy định về Quỹ bù trừ để đảm bảo các nội dung Luật Chứng khoán giao thẩm quyền cho Bộ Tài chính hướng dẫn về hình thức đóng góp, mức đóng góp, quản lý và sử dụng Quỹ bù trừ;

- Sửa đổi các nội dung quy định về ký quỹ của thành viên bù trừ để phù hợp với mô hình ký quỹ sau theo hệ thống gói thầu công nghệ mới;

- Sửa đổi giải thích một số từ ngữ liên quan đến các nghiệp vụ khi triển khai.

 

Nội dung chuyển tiếp

- Liên quan đến mô hình ký quỹ cho TTCK phái sinh, khi gói thầu CNTT KRX đi vào hoạt động, mô hình ký quỹ sau giao dịch sẽ được triển khai áp dụng. Trước mắt vẫn tiếp tục áp dụng cơ chế ký quỹ trước giao dịch theo quy định tại Thông tư số 11/2016/TT-BTC và Thông tư số 23/2017/TT-BTC. Dự thảo Thông tư đã quy định về điều khoản chuyển tiếp để đảm bảo thị trường có đủ cơ sở pháp lý triển khai thực hiện.

- Dự thảo cũng quy định các nội dung chuyển tiếp liên quan đến SGDCK Việt Nam và TCT LK&BTCK Việt Nam. Theo đó, trước thời điểm SGDCK Việt Nam được chính thức hoạt động theo Quyết định số 37/2020/QĐ-TTg ngày 23/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ và TCT LK&BTCK Việt Nam được thành lập thì SGDCK Hà Nội và VSD vẫn tiếp tục thực hiện các hoạt động liên quan đến nghĩa vụ của SGDCK Việt Nam và TCT LK&BTCK Việt Nam.

Toàn văn dự thảo thông tư xem tại địa chỉ: www.ssc.gov.vn

 


Các bài viết khác: