Skip to content
ssc.gov.vn
Chi tiết TTHC
Điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán do thay đổi vốn điều lệ

Thủ tục 108: Điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán do thay đổi vốn điều lệ

1. Trình tự thực hiện

Bước 1:

Công ty chứng khoán nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán do thay đổi vốn điều lệ cho UBCKNN.

Bước 2:

UBCKNN (Bộ phận một cửa) tiếp nhận và kiểm tra danh mục hồ sơ. Trường hợp danh mục chưa đầy đủ UBCKNN hướng dẫn bổ sung hồ sơ theo quy định.

Bước 3:

UBCKNN thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của nội dung hồ sơ. Trường hợp nội dung chưa đầy đủ hoặc chưa rõ ràng, UBCKNN yêu cầu công ty chứng khoán bổ sung hoặc giải trình.

Bước 4:

UBCKNN điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động. Trường hợp từ chối, UBCKNN phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

2. Cách thức thực hiện

- Cách thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp tại trụ sở UBCKNN; hoặc gửi qua đường bưu điện.

- Cách thức trả kết quả: Nhận trực tiếp tại trụ sở UBCKNN; hoặc gửi trả qua đường bưu điện.

3. Thành phần hồ sơ

1.​ Giấy đề nghị Điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán;

2.​ Trường hợp điều chỉnh tăng vốn điều lệ: Xác nhận về khoản vốn tăng thêm của ngân hàng nơi mở tài khoản phong tỏa hoặc xác nhận của tổ chức kiểm toán được chấp thuận về khoản vốn tăng thêm hoặc Báo cáo tài chính tại thời điểm sau khi công ty chứng khoán hoàn thành việc tăng vốn điều lệ đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp công ty chứng khoán tăng vốn điều lệ từ các nguồn vốn thuộc vốn chủ sở hữu;

Trường hợp điều chỉnh giảm vốn điều lệ: Báo cáo kết quả việc mua lại và hủy cổ phiếu, phần vốn góp để giảm vốn điều lệ đã được tổ chức kiểm toán được chấp thuận xác nhận hoặc Báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận tại thời Điểm sau khi công ty chứng khoán hoàn thành việc mua lại và hủy cổ phiếu, phần vốn góp để giảm vốn điều lệ;

3.​ Trường hợp điều chỉnh tăng vốn điều lệ: Báo cáo về việc thay đổi cơ cấu sở hữu trước và sau khi tăng vốn điều lệ; Bản thông tin cá nhân kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân của cổ đông mới đối với trường hợp cổ đông mới là cá nhân hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với trường hợp cổ đông mới là pháp nhân đối với trường hợp đợt tăng vốn có cổ đông, thành viên mới nắm giữ từ năm phần trăm (5%) trở lên vốn điều lệ.

Trường hợp điều chỉnh giảm vốn điều lệ: Báo cáo về việc thay đổi cơ cấu sở hữu trước và sau khi giảm vốn điều lệ.

Số lượng hồ sơ

01 bộ

4. Thời hạn giải quyết

20 ngày kể từ ngày UBCKNN nhận được hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện

Công ty chứng khoán

6. Cơ quan thực hiện

UBCKNN

7. Kết quả thực hiện

-​ Giấy phép điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán; hoặc

-​ Văn bản từ chối, nêu rõ lý do.

8. Phí, lệ phí: Quy định tại Thông tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

02 triệu đồng/ lần cấp

9. Tên mẫu, tờ khai: Ban hành kèm theo Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:

-​ Phụ lục VII: Giấy đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán

-​ Phụ lục IV: Bản thông tin cá nhân

10. Yêu cầu, điều kiện:

​ Trường hợp tăng vốn điều lệ

-​ Công ty chứng khoán không được điều chỉnh tăng vốn điều lệ khi chưa chính thức tiến hành hoạt động kinh doanh chứng khoán;

​ Trường hợp giảm vốn điều lệ

-​ Công ty chứng khoán là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được giảm vốn điều lệ;

-​ Công ty chứng khoán là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc là công ty cổ phần được mua lại cổ phần, phần vốn góp của các cổ đông, của các thành viên để giảm vốn điều lệ. Cổ phần, phần vốn góp của các cổ đông, của các thành viên sau khi mua lại để giảm vốn điều lệ phải được tiêu hủy ngay;

-​ Điều kiện để công ty chứng khoán mua lại cổ phần, phần vốn góp để giảm vốn điều lệ bao gồm:

+ Thời gian hoạt động tối thiểu ba (03) năm kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động;

+ Đại hội đồng cổ đông, hội đồng thành viên thông qua việc giảm vốn điều lệ, thông qua phương án giảm vốn điều lệ;

+ Theo báo cáo tài chính có kiểm toán tại kỳ gần nhất cho thấy có đủ nguồn vốn để mua lại cổ phiếu, phần vốn góp từ các nguồn sau: thặng dư vốn cổ phần hoặc quỹ đầu tư phát triển hoặc lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc nguồn vốn chủ sở hữu khác được sử dụng để mua lại theo quy định của pháp luật;

+ Phải được sự chấp thuận của các chủ nợ về việc giảm vốn nếu vào thời điểm giảm vốn công ty có nghĩa vụ nợ phải trả;

+ Sau khi giảm vốn điều lệ, công ty chứng khoán phải đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đồng thời đảm bảo đủ vốn pháp định cho các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán được cấp phép theo quy định hiện hành, tỷ lệ vốn khả dụng sau khi mua lại cổ phiếu, phần vốn góp đạt tối thiểu từ 180% trở lên.

11. Căn cứ pháp lý

-​ Luật Chứng khoán.

-​ Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán.

-​ Thông tư số 07/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 210/2012/TT-BTC hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán.

-​ Thông tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán.

Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung

28/05/2018
28/05/2018
578085_Thu tuc 108 va phu luc .doc

Các thủ tục khác: