Skip to content
ssc.gov.vn
Chi tiết TTHC
Cấp lại Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán thực hiện hợp nhất, sáp nhập

Thủ tục 106: Cấp lại Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán thực hiện hợp nhất, sáp nhập

1. Trình tự thực hiện

Bước 1:

Công ty chứng khoán nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập và hoạt động sau khi hợp nhất, sáp nhập công ty cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN).

Bước 2:

UBCKNN (Bộ phận một cửa) tiếp nhận và kiểm tra danh mục hồ sơ. Trường hợp danh mục chưa đầy đủ UBCKNN hướng dẫn bổ sung hồ sơ theo quy định.

Bước 3:

UBCKNN thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của nội dung hồ sơ. Trường hợp nội dung chưa đầy đủ hoặc chưa rõ ràng, UBCKNN yêu cầu công ty chứng khoán bổ sung hoặc giải trình.

Bước 4:

UBCKNN kiểm tra cơ sở vật chất, nếu công ty sau hợp nhất, sáp nhập thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính hoặc cần làm rõ vấn đề liên quan đến cơ sở vật chất của công ty sau hợp nhất, sáp nhập.

Bước 5:

UBCKNN cấp lại Giấy phép thành lập và hoạt động. Trường hợp từ chối, UBCKNN phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Cách thức thực hiện

- Cách thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp tại trụ sở UBCKNN; hoặc gửi qua đường bưu điện.

- Cách thức trả kết quả: Nhận trực tiếp tại trụ sở UBCKNN hoặc gửi trả qua đường bưu điện.

3. Thành phần hồ sơ:

1) Giấy đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động;

2) Báo cáo kết quả thực hiện phương án hợp nhất, sáp nhập;

3) Danh sách cổ đông, thành viên góp vốn của công ty sau hợp nhất, sáp nhập; kết quả thực hiện chuyển nhượng từ 10% trở lên vốn điều lệ (nếu có);

4) Bản thuyết minh cơ sở vật chất đảm bảo thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán tại trụ sở chính;

5) Danh sách dự kiến Giám đốc (Tổng giám đốc) và người hành nghề chứng khoán tại trụ sở chính kèm theo bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề chứng khoán; bản thông tin các nhân của Giám đốc (Tổng giám đốc);

6) Dự thảo Điều lệ công ty sau hợp nhất, sáp nhập;

7) Bản gốc Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán tham gia hợp nhất, sáp nhập.

Số lượng hồ sơ

01 bộ gốc

4. Thời hạn giải quyết

30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện

Công ty chứng khoán

6. Cơ quan thực hiện

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

7. Kết quả thực hiện

- Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán;

- Văn bản từ chối, nêu rõ lý do.

8. Phí, lệ phí: Thông tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:

02 triệu đồng/lần cấp

9. Tên mẫu, tờ khai: Ban hành kèm theo Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, bao gồm:

-​ Phụ lục I: Giấy đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động;

-​ Phụ lục V: Danh sách cổ đông, thành viên góp vốn của công ty;

-​ Phụ lục XIII: Báo cáo kết quả thực hiện chuyển nhượng;

-​ Phụ lục II: Thuyết minh cơ sở vật chất thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán;

-​ Phụ lục III: Danh sách người hành nghề chứng khoán;

-​ Phụ lục IV: Bản thông tin cá nhân của Giám đốc (Tổng giám đốc).

10. Yêu cầu, điều kiện: Không có

11. Căn cứ pháp lý

-​ Luật Chứng khoán.

-​ Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán.

-​ Thông tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán.

Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung

28/05/2018
28/05/2018
578083_Thu tuc 106 va phu luc .doc

Các thủ tục khác: