Skip to content
ssc.gov.vn
Chi tiết TTHC
Cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán

TTHC 102: Cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán

1. Trình tự thực hiện

Bước 1:

Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN).

Bước 2:

UBCKNN (Bộ phận một cửa) tiếp nhận và kiểm tra danh mục hồ sơ. Trường hợp danh mục chưa đầy đủ UBCKNN hướng dẫn bổ sung hồ sơ theo quy định.

Bước 3:

UBCKNN thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của nội dung hồ sơ. Đối với trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, UBCKNN có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ. Đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ hợp lệ, UBCKNN đề nghị hoàn tất các điều kiện cơ sở vật chất và phong tỏa vốn góp. Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ, UBCKNN có quyền đề nghị người đại diện cổ đông, thành viên sáng lập hoặc người dự kiến làm Giám đốc (Tổng Giám đốc) giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản.

Bước 4:

-​ Các cổ đông, thành viên sáng lập thành lập công ty chứng khoán hoàn thiện bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động; hoặc

​ Lưu ý: Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản, nếu các cổ đông, thành viên góp vốn không bổ sung, hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, UBCKNN có quyền từ chối cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.

-​ Các cổ đông, thành viên sáng lập hoàn thiện cơ sở vật chất và phong toả vốn góp. Vốn điều lệ của công ty phải được phong tỏa trên tài khoản của một ngân hàng thương mại theo chỉ định của UBCKNN và được giải toả chuyển vào tài khoản của công ty ngay sau khi được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động

​ Lưu ý: Quá thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản đề nghị hoàn tất các điều kiện cơ sở vật chất và phong tỏa vốn góp, UBCKNN có quyền từ chối cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.

Bước 5:

UBCKNN kiểm tra cơ sở vật chất tại trụ sở công ty chứng khoán trước khi cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.

Bước 6:

UBCKNN cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty chứng khoán. Trường hợp từ chối, UBCKNN phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Cách thức thực hiện

- Cách thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp tại trụ sở UBCKNN; hoặc gửi qua đường bưu điện.

- Cách thức trả kết quả: Nhận trực tiếp tại trụ sở UBCKNN; hoặc gửi qua đường bưu điện.

3. Thành phần hồ sơ

1) Giấy đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán;

2) Bản thuyết minh cơ sở vật chất đảm bảo thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán kèm theo tài liệu chứng minh quyền sử dụng trụ sở;

3) Biên bản họp và quyết định của cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập về việc thành lập công ty chứng khoán. Quyết định phải bao gồm các nội dung cơ bản sau: Tên công ty, nghiệp vụ kinh doanh; Vốn điều lệ, cơ cấu sở hữu; Thông qua dự thảo điều lệ công ty, phương án kinh doanh; Người đại diện cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập thực hiện thủ tục thành lập công ty chứng khoán;

4) Danh sách dự kiến Giám đốc (Tổng Giám đốc) và người hành nghề chứng khoán kèm theo bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề chứng khoán; Bản thông tin cá nhân của Giám đốc (Tổng Giám đốc);

5) Danh sách và tỷ lệ sở hữu của các cổ đông, thành viên tham gia góp vốn;

6) Danh sách dự kiến thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát (nếu có) kèm theo bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực, phiếu lý lịch tư pháp và bản thông tin cá nhân;

7) Tài liệu chứng minh năng lực góp vốn của cổ đông, thành viên tham gia góp vốn thành lập công ty chứng khoán;

- Đối với cá nhân: Bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực, bản thông tin cá nhân; Phiếu lý lịch tư pháp đối với cổ đông, thành viên góp vốn từ 10% trở lên vốn điều lệ công ty chứng khoán;

- Đối với tổ chức: Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác; Điều lệ công ty; Biên bản họp và Quyết định của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu về việc tham gia góp vốn và cử người đại diện phần vốn góp kèm theo Bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực, phiếu lý lịch tư pháp, bản thông tin cá nhân của người đại diện phần vốn góp và các tài liệu khác chứng minh đáp ứng điều kiện được tham gia góp vốn thành lập công ty chứng khoán. Trường hợp tổ chức dự kiến sở hữu trên 10% vốn điều lệ của công ty chứng khoán phải bổ sung phiếu lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật;

+ Đối với tổ chức góp vốn là công ty mẹ thì báo cáo tài chính là báo cáo hợp nhất năm gần nhất đã được kiểm toán theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán;

+ Đối với tổ chức góp vốn là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm phải nộp bổ sung bản sao hợp lệ báo cáo định kỳ về các chỉ tiêu an toàn tài chính, an toàn vốn theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong 02 năm gần nhất;

8) Văn bản chấp thuận về việc cho phép góp vốn thành lập của cơ quan quản lý, giám sát chuyên ngành đối với ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tài liệu khác chứng minh được phép góp vốn thành lập công ty chứng khoán;

9) Dự thảo Điều lệ công ty đã được các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập công ty chứng khoán thông qua;

10)  Phương án hoạt động kinh doanh trong 03 năm đầu phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh đề nghị cấp phép kèm theo các quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản trị rủi ro.

Số lượng hồ sơ

01 bộ gốc kèm theo tệp thông tin điện tử.

​ Lưu ý: Trường hợp cổ đông, thành viên tham gia góp vốn thành lập công ty chứng khoán là tổ chức nước ngoài, các tài liệu do cơ quan quản lý có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ. Các tài liệu viết bằng tiếng nước ngoài phải được dịch chứng thực ra tiếng Việt bởi tổ chức có chức năng dịch thuật theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Thời hạn giải quyết

-​ Thời hạn yêu cầu bổ sung hồ sơ/ đề nghị hoàn tất các điều kiện cơ sở vật chất và phong tỏa vốn góp: 20 ngày làm việc kể từ ngày UBCKNN nhận được hồ sơ.

-​ Thời hạn giải quyết: 07 ngày kể từ ngày UBCKNN nhận được xác nhận phong tỏa vốn, kết quả kiểm tra cơ sở vật chất trụ sở công ty và các tài liệu hợp lệ khác theo quy định.

5. Đối tượng thực hiện

Tổ chức, cá nhân thành lập công ty chứng khoán

6. Cơ quan thực hiện

UBCKNN

7. Kết quả thực hiện

- Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán; hoặc

- Văn bản từ chối, nêu rõ lý do.

8. Phí, lệ phí: Quy định tại Thông tư số 67/2014/TT-BTC ngày 21/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:

- Môi giới: 20 triệu đồng/giấy phép

- Tự doanh: 60 triệu đồng/giấy phép

- Bảo lãnh phát hành: 100 triệu đồng/giấy phép

- Tư vấn đầu tư chứng khoán: 20 triệu đồng/giấy phép

9. Tên mẫu, tờ khai: Ban hành kèm theo Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, bao gồm:

- Phụ lục I: Giấy đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động;

- Phụ lục II: Bản thuyết minh cơ sở vật chất đảm bảo thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán;

- Phụ lục III: Danh sách dự kiến Giám đốc (Tổng Giám đốc) và người hành nghề chứng khoán;

- Phụ lục IV: Bản thông tin cá nhân của Giám đốc (Tổng Giám đốc);

- Phụ lục V: Danh sách và tỷ lệ sở hữu của các cổ đông, thành viên tham gia góp vốn;

- Phụ lục V: Danh sách dự kiến thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát (nếu có) kèm theo bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực, phiếu lý lịch tư pháp và bản thông tin cá nhân;

- Phụ lục IV: Bản thông tin cá nhân góp vốn, người đại diện phần vốn góp của tổ chức.

10. Yêu cầu, điều kiện:

1. Điều kiện về trụ sở làm việc, cơ sở vật chất, trang thiết bị:

a) Có trụ sở làm việc bảo đảm cho hoạt động kinh doanh chứng khoán;

b) Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị văn phòng, hệ thống máy tính, phần mềm phục vụ cho hoạt động phân tích đầu tư, phân tích và quản lý rủi ro, lưu trữ, bảo quản chứng từ, tài liệu và các thiết bị bảo đảm an toàn, an ninh cho trụ sở làm việc của công ty theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Đối với nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán thì không phải đáp ứng điều kiện về trang bị, thiết bị.

2. Điều kiện về vốn: Vốn đã góp tại thời điểm thành lập công ty tối thiểu bằng mức vốn pháp định cho các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán tại Việt Nam là:

a) Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng Việt Nam;

b) Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ đồng Việt Nam;

c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng Việt Nam;

d) Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng Việt Nam.

Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép cho nhiều nghiệp vụ kinh doanh, vốn pháp định là tổng số vốn pháp định tương ứng với từng nghiệp vụ đề nghị cấp phép.

3. Điều kiện về nhân sự:

Có danh sách dự kiến về nhân sự công ty, trong đó có tối thiểu ba (03) người hành nghề chứng khoán phù hợp cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh đề nghị cấp phép thành lập và hoạt động. Có Tổng Giám đốc (Giám đốc) công ty chứng khoán và phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành hình phạt tù hoặc bị tòa án cấm hành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc tại các bộ phận nghiệp vụ trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong doanh nghiệp khác và có kinh nghiệm quản lý điều hành tối thiểu 03 năm;

c) Có Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ;

d) Không bị xử phạt theo pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán trong vòng 12 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

đ) Chưa từng có các hành vi vi phạm quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 80 Luật Chứng khoán.

4. Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn:

4.1. Đối với cá nhân tham gia góp vốn thành lập tổ chức kinh doanh chứng khoán:

a) Là cá nhân không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định pháp luật về doanh nghiệp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn thành lập tổ chức kinh doanh chứng khoán;

b) Chỉ được sử dụng vốn của chính mình.

4.2. Đối với tổ chức tham gia góp vốn thành lập tổ chức kinh doanh chứng khoán:

a) Có tư cách pháp nhân và không đang trong tình trạng hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản và không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định pháp luật về doanh nghiệp;

b) Hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước và không có lỗ lũy kế. Ngoài ra:

Trường hợp là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng khoán thì không đang trong tình trạng kiểm soát hoạt động, kiểm soát đặc biệt hoặc các tình trạng cảnh báo khác; đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được tham gia góp vốn, đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Trường hợp là các tổ chức kinh tế khác:

- Có thời gian hoạt động tối thiểu là 05 năm liên tục liền trước năm tham gia góp vốn thành lập tổ chức kinh doanh chứng khoán;

- Sau khi trừ đi tài sản dài hạn, phần còn lại của vốn chủ sở hữu tối thiểu phải bằng số vốn dự kiến góp;

- Vốn lưu động tối thiểu phải bằng số vốn dự kiến góp.

c) Chỉ được sử dụng vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn hợp lệ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành, Báo cáo tài chính năm gần nhất đã kiểm toán phải không có ngoại trừ.

4.3. Cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn tại công ty chứng khoán:

a) Có tối thiểu hai (02) cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là tổ chức đáp ứng quy định tại mục 4.2;

b) Tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là tổ chức tối thiểu là 65% vốn điều lệ, trong đó các tổ chức là doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng thương mại sở hữu tối thiểu 30% vốn điều lệ;

c) Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của một công ty chứng khoán và người có liên quan của cổ đông, thành viên góp vốn đó (nếu có) không được sở hữu trên 5% vốn điều lệ tại một công ty chứng khoán khác;

d) Công ty chứng khoán hoạt động tại Việt Nam không được góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp tại một công ty chứng khoán khác tại Việt Nam, ngoại trừ các trường hợp sau:

- Hoạt động hợp nhất, sáp nhập; hoặc

- Mua để sở hữu hoặc cùng với người có liên quan (nếu có) sở hữu không quá 5% số cổ phiếu đang lưu hành của công ty chứng khoán đã đăng ký giao dịch, niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán.

4.4. Đối với tổ chức nước ngoài tham gia góp vốn thành lập, mua để sở hữu 100% vốn của tổ chức kinh doanh chứng khoán:

a) Là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm và đã có thời gian hoạt động tối thiểu là 02 năm liền trước năm tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp;

b) Cơ quan quản lý, giám sát chuyên ngành ở nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ký kết thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán;

c) Đáp ứng quy định tại mục 4.2.

4.5. Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp để sở hữu không hạn chế vốn điều lệ của tổ chức kinh doanh chứng khoán theo nguyên tắc sau:

a) Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại mục 4.3 thì được mua để sở hữu đến 100% vốn điều lệ của tổ chức kinh doanh chứng khoán; được thành lập tổ chức kinh doanh chứng khoán 100% vốn nước ngoài.

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không đáp ứng quy định tại mục 4.3 hoặc là cá nhân thì chỉ được sở hữu dưới 51% vốn điều lệ của tổ chức kinh doanh chứng khoán;

b) Tuân thủ quy định tại Điểm c mục 4.3.

5. Tại thời điểm đăng ký thành lập, tổ chức tham gia góp vốn không có lỗ luỹ kế trên báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán và báo cáo tài chính bán niên gần nhất đã được soát xét (nếu có);

6. Trường hợp công ty chứng khoán được tổ chức dưới loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng điều kiện tổ chức nước ngoài sở hữu từ 51% trở lên vốn điều lệ của tổ chức kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam.

11. Căn cứ pháp lý

-​ Luật Chứng khoán;

-​ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán;

-​ Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26/6/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán.

-​ Nghị định số 86/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư, kinh doanh chứng khoán;

-​ Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán.

-​ Thông tư số 67/2014/TT-BTC ngày 21/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Ủy ban chứng khoán Nhà nước


PHỤ LỤC I

MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ

HOẠT ĐỘNG CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

....., ngày...... tháng...... năm ......

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Tên tôi là:

-​ Tên đầy đủ của cổ đông, thành viên sáng lập là tổ chức thay mặt các cổ đông, thành viên sáng lập khác (ghi bằng chữ in hoa)

-​ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ..... do...... cấp ngày ..... tháng ..... năm.....

-​ Địa chỉ trụ sở chính:

-​ Điện thoại........ Fax:.........

Thay mặt cho các cổ đông, thành viên sáng lập:

-​ Đối với tổ chức:

Tên đầy đủ (ghi bằng chữ in hoa)

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ..... do...... cấp ngày ..... tháng ..... năm.....

-​ Đối với cá nhân:

Tên đầy đủ (ghi bằng chữ in hoa)

Giấy chứng minh nhân dân số ..... ngày cấp...... nơi cấp.....

Đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty chứng khoán:

-​ Tên công ty:

-​ Vốn điều lệ:...............................................

-​ Các nghiệp vụ kinh doanh dự kiến: Môi giới, tự doanh .....................

-​ Nơi dự kiến đặt trụ sở chính:......................

-​ Người đại diện theo pháp luật: ...................

-​ Tổng Giám đốc (Giám đốc) dự kiến:................. Quốc tịch:...................

Tôi cam kết và liên đới chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị và hồ sơ kèm theo.

Hồ sơ gửi kèm

(Liệt kê đầy đủ)

TM. Cổ đông sáng lập/Thành viên sáng lập/Chủ sở hữu

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)


PHỤ LỤC II

MẪU THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

…, ngày... tháng... năm ...

THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT THỰC HIỆN CÁC NGHIỆP VỤ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN

(Áp dụng cho hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán; bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán; lập chi nhánh/phòng giao dịch công ty chứng khoán; chuyển trụ sở chính/chi nhánh/phòng giao dịch)

I.​ Giới thiệu chung:

1.​ Tên công ty (Ghi bằng chữ in hoa):....................

Địa chỉ trụ sở chính:...................

2.​ Tên Chi nhánh, phòng giao dịch (chỉ nêu tên nếu liên quan đến Phần II).............

Địa chỉ chi nhánh, phòng giao dịch (nếu có):...................

II.​ Thuyết minh chi tiết:

Địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch dự kiến chuyển đến (nếu có)......

1.​ Tổng diện tích:...........

2.​ Bố trí phòng ban, mặt bằng giao dịch:

3.​ Cơ sở vật chất kỹ thuật thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán:

a.​ Hệ thống phục vụ cho hoạt động giao dịch:

TT

Thiết bị, phần mềm

Mô tả chức năng/thông số kỹ thuật

Số lượng

1

Máy chủ (server)

Thiết bị mạng

Máy tính nhân viên

Đường truyền

Điện thoại/Tổng đài điện thoại

Máy in

Máy fax

Bàn ghế

Đèn chiếu

Phần mềm giao dịch

Công bố thông tin

Kho két

Thiết bị khác

b.​ Hệ thống phục vụ cho hoạt động tự doanh:

TT

Thiết bị, phần mềm

Mô tả chức năng/thông số kỹ thuật

Số lượng

1

Máy chủ (server)

Thiết bị mạng

Máy tính nhân viên

Đường truyền

Điện thoại/Tổng đài điện thoại

Máy in

Máy fax

Bàn ghế

Đèn chiếu

Phần mềm giao dịch

Kho két

Thiết bị khác

c.​ Hệ thống dự phòng:

d.​ Hệ thống lưu trữ thông tin, tài liệu:

e.​ Hệ thống an ninh, bảo mật:

Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực những nội dung trên.

Hồ sơ gửi kèm:

(Liệt kê đầy đủ)

1. Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động:

TM. Cổ đông sáng lập/Thành viên sáng lập

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

2. Đối với công ty chứng khoán đã được cấp Giấy phép thành lập

Giám đốc/Tổng giám đốc

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)


PHỤ LỤC III

MẪU DANH SÁCH NGƯỜI HÀNH NGHỀ THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

....., ngày...... tháng...... năm ......

DANH SÁCH NGƯỜI HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

Công ty...........

TT

Họ và tên

CMND/hộ chiếu

Số chứng chỉ hành nghề

Loại CCHN

Số

Ngày cấp

Nơi cấp

I

Trụ sở chính

.....

II

Chi nhánh

(chi tiết từng chi nhánh)

...

III

Phòng giao dịch

(chi tiết từng phòng giao dịch)

......

Hồ sơ gửi kèm:

(Liệt kê đầy đủ)

1. Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động:

TM. Cổ đông sáng lập/Thành viên sáng lập

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

2. Đối với công ty chứng khoán đã được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động

Tổng giám đốc

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

PHỤ LỤC IV

MẪU BẢN THÔNG TIN CÁ NHÂN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN THÔNG TIN CÁ NHÂN

(Áp dụng cho cổ đông lớn là cá nhân, người đại diện phần vốn góp của tổ chức, thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, (Tổng) Giám đốc, Phó (Tổng) Giám đốc, Giám đốc chi nhánh, người làm việc tại bộ phận kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ)

1)​ Họ và tên:…….. Giới tính: nam/nữ;

2)​ Ngày, tháng, năm sinh:…….

3)​ Nơi sinh:

4)​ Quốc tịch: (Các quốc tịch hiện có)

5)​ Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu…… ngày cấp……nơi cấp……… có giá trị đến ngày..... (đối với hộ chiếu) hoặc số giấy tờ chứng thực cá nhân khác

6)​ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: số nhà….. khối/xóm/thôn/.....phường/xã…. quận/huyện…. tỉnh/thành phố….

7)​ Chỗ ở hiện tại:........

8)​ Trình độ chuyên môn:………….

9)​ Nghề nghiệp:

10)​ Tên và địa chỉ pháp nhân mà mình đại diện, tỷ lệ vốn góp được đại diện (trường hợp là người đại diện phần vốn góp của cổ đông pháp nhân).

11)​ Số lượng, tỷ lệ cổ phần nắm giữ tại các công ty chứng khoán (liệt kê cụ thể)

12)​ Quá trình đào tạo chuyên môn:

Thời gian

Nơi đào tạo

Chuyên ngành đào tạo

Bằng cấp

13)​ Quá trình làm việc:

Thời gian

Nơi làm việc

Vị trí công việc

14)​ Kê khai người có liên quan (kê khai toàn bộ mối quan hệ “người có liên quan” theo quy định tại Khoản 34 Điều 6 Luật Chứng khoán)

Họ và tên/Tên tổ chức có liên quan

Mối quan hệ với người khai

GCNĐKKD/Chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp

Nơi làm việc

Vị trí công việc

Tên công ty chứng khoán có cổ phần nắm giữ

Số lượng cổ phần, tỷ lệ nắm giữ

Tôi cam kết và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực các nội dung nêu trên.

…, ngày... tháng... năm ...

Công chứng chứng thực chữ ký của người khai hoặc xác nhận của tổ chức đang làm việc hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền về việc người khai đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn

Người khai

(Ký, ghi rõ họ tên)


PHỤ LỤC V

MẪU DANH SÁCH CỔ ĐÔNG, THÀNH VIÊN GÓP VỐN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

....., ngày...... tháng...... năm ......

DANH SÁCH CỔ ĐÔNG/THÀNH VIÊN GÓP VỐN

Công ty.........

TT

Họ và tên (cá nhân)/

Tên công ty (pháp nhân)

Số CMND/

hộ chiếu/

Giấy ĐKKD

Ngày cấp

Quốc tịch

Số lượng cổ phần/ phần góp vốn

Tỷ lệ

(%)

I

Cổ đông, thành viên sáng lập

(Cộng)

II

Cổ đông, thành viên khác

(Cộng)

Tổng cộng

Hồ sơ gửi kèm:

(Liệt kê đầy đủ)

1. Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động:

TM. Cổ đông sáng lập/Thành viên sáng lập

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

2. Đối với công ty chứng khoán đã được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động

Tổng giám đốc

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)


PHỤ LỤC VI

MẪU PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

(Ban hành kèm theo Thông tư số 210 /2012/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính)

PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

(Công ty....)

Phần I. Khái quát về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và khả năng thành lập mới công ty chứng khoán (chỉ áp dụng đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán)

I. Tổng quan về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và những ảnh hưởng của nó đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

II. Tổng quan về thị trường chứng khoán và khả năng tham gia của một công ty chứng khoán mới thành lập

1.​ Tổng quan về tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam

2.​ Đánh giá khả năng gia nhập thị trường của một công ty chứng khoán mới thành lập

3.​ Căn cứ pháp lý cho việc thành lập vào hoạt động công ty chứng khoán

Phần II. Giới thiệu về công ty chứng khoán

I. Giới thiệu tổng thể

1. Tên Công ty:..........

2. Vốn điều lệ:..........

3. Nghiệp vụ kinh doanh

II. Tổ chức bộ máy của công ty chứng khoán

1. Sơ đồ tổ chức bộ máy

2. Giới thiệu chức năng nhiệm vụ tổ chức bộ máy

III.​ Định hướng phát triển theo giai đoạn

Phần III. Phương án hoạt động kinh doanh

I.​ Phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội phát triển và thách thức của công ty

II.​ Phân tích cạnh tranh

III.​ Mục tiêu và chiến lược phát triển của công ty chứng khoán

IV.​ Các hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán.

V.​ Kế hoạch Marketing

VI.​ Phương án đầu tư cơ sở vật chất

Phần V. Phương án tài chính

I. Cơ sở phân tích

II. Phương án huy động và sử dụng vốn

III. Phương án về doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong 03 năm đầu

V. Phương án tài chính khác

Phần VI. Kết luận

Phụ lục đính kèm:

-Quy trình nghiệp vụ

- Quy trình kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro

(liệt kê cụ thể)

1. Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động:

TM. Cổ đông sáng lập/Thành viên sáng lập

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

2. Đối với công ty chứng khoán đã được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động

Đại diện hợp pháp của công ty

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

28/05/2018
28/05/2018
578080_Thu tuc 102 va phu luc .doc

Các thủ tục khác: