Skip to content
ssc.gov.vn
Chi tiết TTHC
Cấp Giấy phép thành lập và hoạt động chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài

TTHC 129: Cấp Giấy phép thành lập và hoạt động chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài

1. Trình tự thực hiện

Bước 1:

Công ty quản lý quỹ nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài;

Bước 2:

UBCKNN (Bộ phận một cửa) tiếp nhận và kiểm tra danh mục hồ sơ. Trường hợp danh mục chưa đầy đủ, UBCKNN hướng dẫn bổ sung hồ sơ theo quy định.

Bước 3:

UBCKNN thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của nội dung hồ sơ. Trường hợp nội dung chưa đầy đủ hoặc chưa rõ ràng, UBCKNN yêu cầu Công ty quản lý quỹ nước ngoài bổ sung hoặc giải trình.

Trong thời hạn 6 tháng, công ty mẹ phải hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Sau thời hạn nêu trên công ty vẫn chưa hoàn thiện hồ sơ, UBCKNN có quyền từ chối cấp phép.

Bước 4:

UBCKNN có văn bản thông báo cho công ty quản lý quỹ nước ngoài hoàn tất các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự và phong tỏa vốn điều lệ của chi nhánh.

Trong thời hạn 3 tháng, công ty mẹ phải hoàn tất các điều kiện theo quy định. Sau thời hạn trên, công ty mẹ không hoàn tất được các điều kiện đã nêu, UBCKNN có quyền từ chối cấp phép

Bước 5:

UBCKNN kiểm tra cơ sở vật chất chi nhánh tại Việt Nam trước khi cấp phép.

Bước 6:

- UBCKNN cấp Giấy phép thành lập và hoạt động chi nhánh tại Việt Nam cho công ty quản lý quỹ nước ngoài; hoặc gửi công văn từ chối, nêu rõ lý do và không có nghĩa vụ hoàn trả hồ sơ.

2. Cách thức thực hiện

- Cách thức nhận hồ sơ: Nộp trực tiếp tại trụ sở UBCKNN; hoặcgửi qua đường bưu điện;

- Cách thức trả kết quả: Trả trực tiếp tại trụ sở UBCKNN; hoặc gửi trả qua đường bưu điện.

3. Thành phần hồ sơ

1) Giấy đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam do đại diện có thẩm quyền của công ty mẹ ký;

2) Phương án kinh doanh của chi nhánh tại Việt Nam trong 03 năm đầu sau khi được cấp giấy phép thành lập và hoạt động với các nội dung;

3) Bản sao hợp lệ điều lệ của công ty mẹ (The Articles of Incorporation) hoặc biên bản thỏa thuận góp vốn (Memorandum for private placement), hoặc biên bản thỏa thuận thành lập (Establishment Contract);

4) Bản sao hợp lệ giấy phép thành lập và hoạt động của công ty quản lý quỹ nước ngoài hoặc các văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ cấp.

5) Tài liệu xác nhận công ty mẹ đáp ứng các điều kiện để được thành lập chi nhánh tại Việt Nam;

6) Bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài cho phép mở chi nhánh tại Việt Nam (nếu có theo quy định của pháp luật nước ngoài);

7) Báo cáo tài chính năm của năm tài chính gần nhất đã kiểm toán;

8) Biên bản họp (nếu có) và quyết định của đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên, hoặc quyết định của chủ sở hữu hoặc đại diện có thẩm quyền theo quy định tại điều lệ công ty mẹ về việc thành lập chi nhánh tại Việt Nam;

9) Quyết định bổ nhiệm giám đốc chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài do cấp có thẩm quyền của công ty mẹ ký và danh sách nhân viên nghiệp vụ dự kiến, kèm theo các hồ sơ:

- Bản cung cấp thông tin;

- Bản sao có chứng thực giấy chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;

- Lý lịch tư pháp được cấp không quá sáu (06) tháng tính thời điểm nộp hồ sơ thành lập chi nhánh;

- Các tài liệu liên quan khác chứng minh giám đốc chi nhánh, nhân viên hành nghề tại chi nhánh đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 91/2013/TT-BTC;

10) Hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc thuê trụ sở chi nhánh kèm theo tài liệu xác nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu, quyền sử dụng hoặc thẩm quyền cho thuê của bên cho thuê trụ sở;

11) Các tài liệu liên quan đến quỹ đang đầu tư vào Việt Nam (nếu có) bao gồm:

- Bản sao hợp lệ Giấy đăng ký lập quỹ (nếu có) hoặc tài liệu xác nhận việc quỹ đã hoàn tất việc đăng ký thành lập tại nước ngoài do cơ quan quản lý ở nước ngoài cấp (nếu có);

- Bản cáo bạch của quỹ, Điều lệ quỹ, hợp đồng tín thác hoặc biên bản thỏa thuận góp vốn hoặc các tài liệu tương đương khác;

- Văn bản của ngân hàng lưu ký xác nhận về khối lượng tài sản của quỹ tại Việt Nam;

- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký mã số giao dịch chứng khoán của các quỹ này (nếu có) hoặc tài liệu giấy xác nhận việc đã đăng ký tài khoản góp vốn, mua cổ phần bằng đồng Việt Nam, mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (nếu có).

12) Biên bản kiểm tra cơ sở vật chất (sau khi UBCKNN thực hiện kiểm tra cơ sở vật chất của chi nhánh).

Số lượng hồ sơ

02 bộ, 01 bộ bằng tiếng Việt và 01 bộ gốc bằng tiếng nước nguyên xứ kèm theo tệp thông tin điện tử

* Lưu ý: các tài liệu bằng tiếng nước ngoài được lập theo nguyên tắc sau:

- Tài liệu do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng ra tiếng Việt theo quy định của pháp luật liên quan. Thời điểm hợp pháp hóa lãnh sự không quá sáu (06) tháng trước ngày nộp hồ sơ;

- Tài liệu bằng tiếng nước ngoài khác không do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài cấp, hoặc các tài liệu từ trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài thì chỉ cần dịch ra tiếng Việt bởi tổ chức có chức năng dịch thuật hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; hoặc được dịch ra tiếng Việt bởi các tổ chức khác nhưng được tổ chức có chức năng dịch thuật hoạt động hợp pháp tại Việt Nam xác nhận là đúng, đầy đủ với nội dung tại bản tiếng nước ngoài. Các tài liệu này không phải hợp pháp hóa lãnh sự.

4. Thời hạn giải quyết

- Thời hạn yêu cầu hoàn tất điều kiện thành lập chi nhánh: 20 ngày làm việc kể từ ngày UBKNN nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ;

- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày UBCKNN nhận được giấy xác nhận phong tỏa vốn, biên bản kiểm tra cơ sở vật chất và các tài liệu hợp lệ khác theo quy định.

5. Đối tượng thực hiện

Công ty quản lý quỹ nước ngoài

6. Cơ quan thực hiện

Ủy ban ChứngkhoánNhànước

7. Kết quả thực hiện

- Giấy phép thành lập và hoạt động chi nhánh tại Việt Nam cho công ty quản lý quỹ nước ngoài; hoặc

- Công văn từ chối, nêu rõ lý do.

8. Phí, lệ phí: Quy định tại Thông tư số 67/2014/TT-BTC ngày 21/5/2014 của Bộ Tài chính

20 triệu đồng/giấy phép.

9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Ban hành kèm theo Thông tư số 91/2013/TT-BTC ngày 28/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, bao gồm:

- Phụ lục số 08: Mẫu Giấy đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam;

- Phụ lục số 09: Mẫu phương án hoạt động kinh doanh;

- Phụ lục số 02: Mẫu bản cung cấp thông tin.

10. Yêu cầu, điều kiện

- Không đang trong tình trạng hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản doanh nghiệp;

- Có vốn cấp cho chi nhánh tối thiểu bằng mức vốn pháp định là 25 tỷ đồng Việt Nam;

- Đáp ứng điều kiện về trụ sở làm việc, cơ sở vật chất và trang thiết bị; điều kiện về nhân sự quy định tại thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty quản lý quỹ;

- Đang hoạt động hợp pháp và được phép thực hiện hoạt động quản lý quỹ đại chúng theo quy định của nước nguyên xứ và được cơ quan quản lý giám sát chuyên ngành ở nước nguyên xứ chấp thuận bằng văn bản cho phép thành lập chi nhánh hoạt động tại Việt Nam (nếu có theo quy định của pháp luật nước ngoài);

- Không phải là cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu trên 5% vốn điều lệ của một công ty quản lý quỹ tại Việt Nam;

- Chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ quản lý tài sản huy động tại nước ngoài;

- Đã có văn phòng đại diện hoạt động tại Việt Nam;

- Có trụ sở; có trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh chứng khoán, đối với nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán thì không phải đáp ứng điều kiện về trang bị, thiết bị;

- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các nhân viên thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán theo quy định phải có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán.

11. Căn cứ pháp lý

- Luật Chứng khoán;

- Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;

- Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26/6/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 58/2012/NĐ-CP ngày 20/07/2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán.

- Nghị định số 86/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư, kinh doanh chứng khoán;

- Thông tư số 91/2013/TT-BTC ngày 28/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký thành lập, tổ chức và hoạt động văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam;

- Thông tư 67/2014/TT-BTC ngày 21/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

20/09/2016
20/09/2016
574777_phu luc.doc

Các thủ tục khác: